
Từ 1/10, tҺȇm quү ƌịпҺ vḕ xét daпҺ Һιệu “CҺιếп sĩ tҺι ƌua cơ sở”
Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/10 quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 10% trong một số trường hợp. Thời gian nghỉ thai sản cũng được tính là thời gian công tác để xét thi đua, khen thưởng.
Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng. Nghị định bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/10/2026.
Nội dung nghị định quy định về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; tiêu chuẩn, thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục khen thưởng; cùng các quy định về quỹ thi đua, khen thưởng và mức tiền thưởng.
Nghỉ thai sản được tính vào thời gian công tác để xét thi đua
Theo Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, việc khen thưởng phải dựa trên điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được. Cá nhân, tập thể không bắt buộc phải được khen thưởng ở mức thấp trước khi được xét khen thưởng ở mức cao hơn nếu đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
Cơ quan có thẩm quyền thực hiện khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục và hồ sơ.
Nghị định quy định chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm. Quy định này cũng áp dụng khi có đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu và đang được xác minh, làm rõ.
Đáng chú ý, thời gian nghỉ thai sản của cá nhân theo quy định pháp luật được tính là thời gian công tác khi xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
Trong trường hợp có nhiều cá nhân, tập thể cùng đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, cơ quan có thẩm quyền lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.
Đối với nữ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 so với quy định chung. Trường hợp nữ lãnh đạo, quản lý thuộc nhóm có tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định pháp luật thì thời gian xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.
Tỷ lệ xét “Chiến sĩ thi đua cơ sở” tối đa 10%
Một nội dung đáng chú ý khác của Nghị định 368/2026/NĐ-CP là quy định về tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
Theo Điều 5, đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng, tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 10% tổng số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”. Tỷ lệ này không áp dụng với cá nhân được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo điểm a khoản 1 Điều 23 của Luật.
Theo khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đáp ứng một trong các tiêu chuẩn: được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; đạt tiêu chuẩn “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận; đạt tiêu chuẩn “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định; hoặc đạt tiêu chuẩn “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, được đơn vị công nhận.
Số lượng đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20%
Nghị định 368/2026/NĐ-CP cũng quy định cụ thể tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”.
Đối với tập thể thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng, tập thể phải được cụm, khối thi đua do bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức đánh giá, so sánh, bình xét và suy tôn là tập thể dẫn đầu.
Số lượng tập thể được xét, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” theo trường hợp này không quá 20% tổng số tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và đạt tiêu chuẩn tặng cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh.
Đối với một số trường hợp khác, tập thể phải có thành tích xuất sắc trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh và thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng.
Nghị định cũng quy định tiêu chuẩn đối với các bộ, ban, ngành và địa phương có nhiều thành tích tiêu biểu, nổi trội, có mô hình mới, cách làm sáng tạo, hiệu quả để xem xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.
“Chiến sĩ thi đua cơ sở” được thưởng 1 lần mức lương cơ sở
Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua.
Đối với cá nhân, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở; “Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh” được thưởng 3 lần mức lương cơ sở; “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được thưởng 1 lần mức lương cơ sở; “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
Đối với tập thể, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở; xã, phường, đặc khu tiêu biểu được thưởng 2 lần mức lương cơ sở; thôn, tổ dân phố văn hóa được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở.
“Cờ thi đua của Chính phủ” được thưởng 12 lần mức lương cơ sở; Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh được thưởng 8 lần mức lương cơ sở. Cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia được thưởng 6 lần mức lương cơ sở.
Huân chương Sao vàng được thưởng 46 lần mức lương cơ sở
Nghị định cũng quy định mức tiền thưởng đối với cá nhân được tặng hoặc truy tặng các loại Huân chương.
Cụ thể, “Huân chương Sao vàng” được thưởng 46 lần mức lương cơ sở; “Huân chương Hồ Chí Minh” 30,5 lần; “Huân chương Độc lập” hạng Nhất và “Huân chương Quân công” hạng Nhất 15 lần; hạng Nhì 12,5 lần; hạng Ba 10,5 lần mức lương cơ sở.
“Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất và “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất được thưởng 9 lần mức lương cơ sở.
“Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì và “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” được thưởng 7,5 lần mức lương cơ sở.
“Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba, “Huân chương Dũng cảm” và “Huân chương Hữu nghị” được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở.
Tập thể được tặng các loại Huân chương được hưởng mức tiền thưởng bằng 2 lần mức tiền thưởng áp dụng đối với cá nhân.
Đối với cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huy chương thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Thi đua, khen thưởng, mức tiền thưởng là 1,5 lần mức lương cơ sở.